Semen Vignae Cytindricae

Đậu Đen - Hạt

Dược liệu Đậu Đen - Hạt từ Hạt của loài Vigna cylindrica thuộc Họ Fabaceae.
Fabaceae
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

nan

I. Thông tin về dược liệu

  • Dược liệu tiếng Việt: Đậu Đen - Hạt
  • Dược liệu tiếng Trung: nan (nan)
  • Dược liệu tiếng Anh: nan
  • Dược liệu latin thông dụng: Semen Vignae Cytindricae
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Semen Vignae Cytindricae
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
  • Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
  • Bộ phận dùng: Hạt (Semen)

Theo dược điển Việt nam V: Hạt hình thận, vỏ màu đen bóng có chiều dài 6 mm đến 9 mm, chiều ngang từ 5 mm đến 7 mm, chiều dẹt 3,5 mm đến 6 mm. Rốn hạt màu sáng trắng. Trọng lượng hạt từ 106 mg đến 115 mg. Hạt dễ vỡ thành 2 mảnh lá mầm. Đầu của 2 mảnh hạt có chứa 2 lá chồi, 1 trụ mầm.

Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan

Chế biến theo dược điển việt nam V: Thu hoạch vào tháng 6 hoặc tháng 7, chọn những quả già vỏ đã ngả màu đen, đem phơi khô và đập tách lấy riêng hạt. Tiếp tục phơi khô hạt đến độ ẩm qui định. Bào chế Đạm đậu sị: Lấy đậu đen vo sạch, ngâm nước 1 đêm. Để cho ráo nước, đồ chín. Trải đều trên nong nia hoặc trên chiếc chiếu sạch, đợi ráo lấy lá chuối khô sạch ủ kín 3 ngày, khi thấy lên meo vàng đem phơi khô ráo, tưới nước cho đủ ẩm, cho vào thùng ủ kín bằng lá dâu. Khi lên meo vàng thì lấy ra phơi 1 h lại tưới nước và ủ như trên. Làm như vậy cho đủ 5 đến 7 lần. Cuối cùng đem chưng rồi phơi khô và cho vào bình đậy kín để dùng trong các bài thuốc.

Chế biến theo thông tư: nan

II. Thông tin về thực vật

Dược liệu Đậu Đen - Hạt từ bộ phận Hạt từ loài Vigna cylindrica.

Mô tả thực vật: nan

Tài liệu tham khảo: nan Trong dược điển Việt nam, loài Vigna cylindrica được sử dụng làm dược liệu. Chưa có thông tin về loài này trên gibf

III. Thành phần hóa học

Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: nan

Chưa có nghiên cứu về thành phần hóa học trên cơ sở Lotus


IV. Tác dụng dược lý

Theo tài liệu quốc tế: nan


V. Dược điển Việt Nam V

Soi bột

Mảnh mô mềm chứa các hạt tinh bột, thành tế bào màu đen. Hạt tinh bột hình thận dài 15 pm đến 30 pm, rộng 10 pm đến 18 pm, rốn một vạch hay phân nhánh, có vân tăng trưởng mờ. Mảnh vỏ gồm các tế bào nhỏ màu đen. Rải rác có các mảnh mạch nhỏ.

No matching items

Vi phẫu

nan

No matching items

Định tính

Lấy khoảng 1 g dược liệu, thêm 10 ml nước, đun sôi cách thủy trong 10 min. Để nguội, lọc. Lấy 5 ml dịch lọc cho vào ống nghiệm. Thêm 1 ml dung dịch acid hydrocloric 10 % (TT), dung dịch chuyển sang màu đỏ. Tiếp tục thêm I ml dung dịch natri hydroxyd 10 % (TT), dung dịch chuyển sang màu xanh đen.

Định lượng

Protein toàn phần Cân chính xác 0,2 g bột dược liệu đã xác định độ ẩm cho vào bình Kjeldahl rồi tiến hành theo phương pháp Định lượng nitrogen trong hợp chất hữu cơ (Phụ lục 10.9, phương pháp 1) nhưng dùng dung dịch acid sulfuric 0,1 N (CD) để cho vào bình hứng và dùng dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ) để chuẩn độ acid sulfuric thừa trong dung dịch cất được. Song song tiến hành làm mẫu trắng. Hàm lượng protein toàn phần được xác định theo công thức:   X(%)= (a-b) x 0,0014 x 5,07 x 100 x 100 / (m(100-d)) Trong đó: a là thể tích dung dịch natri hydroxyd 0.1 N (CĐ) dùng để chuẩn độ mẫu trắng (ml); b là thể tích dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ) dùng để chuẩn độ mẫu thử (ml); m là khối lượng mẫu thử tính bằng g; d là độ ẩm của mẫu thử (%); 0,0014 là hệ số tinh chuyển lượng nitrogen tương ứng 1 ml dung dịch acid sulfuric 0,1N; 5,07 là hệ số chuyển đổi nitrogen ra protein. Dược liệu phải có hàm lượng protein không ít hơn 25,0 % tính theo dược liệu khô kiệt.

Thông tin khác

  • Độ ẩm: Không quá 10 % (Phụ lục 9.6, Ig, 105 °c, 5 h).
  • Bảo quản: nan

VI. Dược điển Hồng kong

No matching items

VII. Y dược học cổ truyền

Đậu đen

Tên vị thuốc: Đậu đen

Tính: Bình

Vị: Cam

Quy kinh: Thận

Công năng chủ trị: Trừ phong, thanh thấp nhiệt, lương huyết, giải độc, lợi tiểu tiện, tư âm, đùng bổ thận, sáng mắt, trừ phù thũng do nhiệt độc, giải độc.

Phân loại theo thông tư: nan

Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan

Chú ý: Tỳ vị hư hàn mà không nhiệt độc không dùng. Ghét Long đởm, kỵ Hậu phác.

Kiêng kỵ: Tỳ vị hư hàn mà không nhiệt độc không dùng. Ghét Long đởm, kỵ Hậu phác.

No matching items